12

 

 

 

THÁI CỰC

 

LƯỠNG PHÂN

Thái cực lưỡng phân sanh âm dương, sanh sóng vòng chuyển tải âm dương. Mỗi lần lưõng phân : Thái cực sanh một sóng vòng từ bên trong đẩy vòng sanh trước nó ra bên ngoài, giống như khi ném một hòn sỏi xuống mặt hồ làm phát sanh vô số sóng nước từ tâm chấn lan ra, kể được 1. 2. 3. 4. 5. 6 . 7. . .

 
 

Số lượng âm dương chuyển tải trên vòng là khác nhau. Vòng 1 chở [ 1 dương 1 âm ]. Vòng 2 chở [ 2 dương 2 âm ]. Vòng 3 chở [ 4 dương 4 âm ]. Vòng 4 chở [ 8 dương 8 âm ]. Vòng 5 chở [ 16 dương 16 âm ]. Vòng 6 chở [ 32 dương 32 âm ]. Để tính số lượng Q âm dương chuyên tải trên vòng thứ n có thể dùng công thức :

 

 

 

Q    =    2n

 

 

n

= 1

:

Q =

2

n

= 2

:

Q =

4

n

= 3

:

Q =

8

n

= 6

:

Q =

64

 

 

 

vệt trắng biểu tượng dương
vệt đen biểu tượng âm

 

 

Thái cực lưỡng phân liên tục không ngừng, có thể phân ra nhiều qúa trình liên tiếp I . II. III. IV. V. VI. VII. . . Ứng với mỗi qúa trình lưỡng phân nêu trên, mặt vòng Thái cực bị chia thành 2, thành 4, thành 8, thành 16, thành 32, thành 64, thành 2n khúc chặng :

 

 

 

 

XÉT NÉT 6 QÚA TRÌNH
THÁI CỰC LƯỠNG PHÂN


QÚA TRÌNH I : Thái cực lưỡng phân lần một sanh vòng số 1 chia mặt Thái cực thành vòng hai nửa âm dương gọi là vòng LƯƠNG NGHI. Dương nghi chiếm cứ bên trái Thái cực ( theo qui luật dương tả ), Âm nghi chiếm cứ bên phải Thái cực ( theo qui luật âm hữu ). Dương nghi gốc tại Bắc, sang Đông rối tiến lên Nam, trãi cung độ 180. Âm nghi gốc ở Nam, sang Tây rồi tiến xuống Bắc, trãi cung độ 180.


QÚATRÌNH II : Thái cực lưỡng phân lần hai sanh hai vòng số 1,2 chia mặt Thái cực làm 4 khúc chặng, mỗi khúc chặng trãi cung độ 90. Giá trị âm dương trên hai vòng liên tiếp [ 1.2 ] tại mỗi khúc chặng thành tượng. Có 4 khúc chặng là TỨ TƯỢNG.


QÚA TRÌNH III : Thái cực lưỡng phân lần ba sinh ba vòng liên tiếp [123] chia mặt Thái cực thành 8 khúc chặng, mỗi khúc chặng trãi cung độ 45. Giá trị âm dương trên 3 vòng liên tiếp [123 ] tại mỗi khúc chặng thành quái 8 khúc chặng là bát quái Kiền Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn.

 


@/ Kiền quái sinh tại thượng Thái dương ( tức nam đông nam ). @/ Đoài quái sinh tại hạ Thái dương ( tức đông đông nam ). @/ Ly quái sinh tại thượng Thiếu âm ( tức đông đông bắc ). @/ Chấn quái sinh tại hạ Thiếu âm ( tức bắc đông bắc ).@/ Tốn quái sinh tại thượng Thiếu dương ( tức nam tây nam ). @/ Khảm quái sinh tại hạ Thiếu dương ( tức tây tây nam ).@/ Cấn quái sinh tại thượng Thái âm ( tức tây tây bắc ). @/ Khôn quái sinh tại hạ Thái âm ( tức bắc tây bắc ).


QÚA TRÌNH IV : Thái cực lưỡng phân lần bốn sinh 4 vóng [1234] chia mặt vòng Thái cực làm 16 khúc chặng. Theo định nghĩa "QÚAI" thì âm dương trên 3 vòng liên tiếp tại mỗi khúc chặng thành quái thì ba vòng liên tiếp [ 234 ] có 16 quái.


QÚA TRÌNH V : Thái cực lưỡng phân lần năm sinh 5 vòng [12345] chia mặt Thái cực làm 32 khúc chặng. Ba vòng liên tiếp [345] cho ra 32 quái.


QÚA TRÌNH VI : Thái cực lưỡng phân lần sáu sinh 6 vòng [12356] chia mặt Thái cực làm 64 khúc chặng. Ba vòng liên tiếp [456] cho ra 64 quái.


 

Tại đây cần định nghĩa thế nào là tượng, thế nào là quái
TƯỢNG là giá trị âm dương trên hai vòng liên tiếp tại mỗi khúc chặng. QUÁI là gía trị âm dương trên ba vòng liên tiếp tại mỗi khúc chặng. Vậy theo định nghĩa QUÁI thì âm dương trên ba vòng liên tiếp [123] [234] [345] [456] tại mỗi khúc chặng thành quái. Vậy là với 6 vòng âm dương cho ra 4 TẦNG QUÁI.

 

 

 

 

 

 

 

 

>>>